Dầu thủy lực là gì? Có các loại dầu thủy lực nào?

0 lượt xem 0

Logo dienmayhoanglien

Dầu thủy lực được biết đến với công dụng là giúp cho quá trình truyền lực được diễn ra hiệu quả. Tuy nhiên thì không phải ai cũng hiểu rõ dầu thủy lực là gì? Chính vì vậy trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ thông tin về dầu thủy lực để các bạn có thể hiểu rõ hơn.

Dầu thủy lực là gì?

Dầu thủy lực chính là một tổ hợp các chất hữu cơ tồn tại ở dạng lỏng nhưng sánh và đặc hơn nước. Đây là loại dầu nhớt chuyên dụng dành cho các hệ thống thủy lực. Dầu thủy lực được ví giống như là máu của hệ thống thủy lực, nó vận chuyển năng lượng đi khắp hệ thống.

Trong hệ thống thủy lực chất lỏng này đảm nhận nhiệm vụ là truyền tải áp lực và truyền chuyển động. Đồng thời bôi trơn cho các chi tiết chuyển động, làm giảm ma sát, giảm nhiệt và làm kín bề mặt hạn chế sự rò rỉ trong hệ thống.

Dầu thủy lực là gì?

Dầu thủy lực là gì?

Hệ thống thủy lực là hệ thống gồm những chi tiết máy hoạt động dựa trên nguyên lý nén ép các chất lỏng bên trong (dầu thủy lực) giúp truyền lực tốt và tạo ra khả năng kéo các vật cứng trong sản xuất hoặc trong cơ cấu nâng hạ những vật có khối lượng lớn.

Dầu thủy lực được tạo ra bởi dầu gốc chất lượng cao và các chất phụ gia đa năng. Chế phẩm dầu thủy lực trên thị trường là sản phẩm của sự kết hợp giữa dầu khoáng cao cấp và các chất phụ gia khác tạo nên những loại dầu thủy lực với những đặc tính và công dụng khác nhau. Tuy nhiên thì dù là loại dầu thủy lực nào thì chúng đều có đặc tính là nhớt và chống nén.

Một số chất phụ gia phổ biến có thể kể đến như:

- Chất chống mài mòn: Chất này giúp cho dầu thủy lực có tính năng bảo vệ bề mặt các chi tiết làm việc chịu nhiều ma sát.

- Chất chống đông: Chất này giúp dầu thủy lực có thể làm việc được dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Ở những nước có mức nhiệt thấp dầu rất dễ bị đông lạnh chất chống đông sẽ giúp dầu luôn ở trạng thái lỏng giúp cho quá trình làm việc được diễn ra thuận lợi hơn.

- Chất chống Oxy hóa: Chất này giúp cho tuổi thọ của dầu được gia tăng, giảm thiểu cặn lắng.

- Chất chống gỉ: Chất này giúp cho dầu có khả năng làm cho các chi tiết máy móc không bị han gỉ bề mặt trong quá trình sử dụng.

Có những loại dầu thủy lực nào?

Dầu thủy lực hiện nay được chia là 4 loại đó là: Dầu thủy lực gốc khoáng, dầu thủy lực phân hủy sinh học, dầu thủy lực chống cháy có pha nước, dầu thủy lực chống cháy không pha nước.

Trong đó dầu thủy lực gốc khoáng là loại dầu thủy lực chiếm nhiều nhất, chiếm khoảng 80% trên thị trường hiện nay. Ba loại dầu thủy lực còn lại ít được sử dụng hơn, chỉ chiếm 20% tổng lượng dầu thủy lực được tiêu thụ trên thị trường.

Phân loại dầu thủy lực

Phân loại dầu thủy lực

Dưới đây là giải mã nghĩa của ký hiệu trên các loại dầu thủy lực ở trên:

- HH: dầu không có chất phụ gia

- HL: dầu có phụ gia chống gỉ và chống oxy hóa

- HM: HL + phụ gia làm tăng tính chịu mòn

- HR: HL + phụ gia để tăng chỉ số nhớt

- HV: HM + phụ gia để tăng chỉ số nht.

- HG: HM +phụ gia chống dính.

- HLP = HM (HM phân loại dầu theo ISO; HLP là phân loại dầu theo DIN)

- HLPD: HLP + phụ gia tẩy rửa.

- HS: Dầu thủy lực gốc tổng hợp không có khả năng chống cháy

- HFAE: Dầu thủy lực chống cháy có 95% nước, nhũ dầu trong nước

- HFAS: Dầu thủy lực thành phần Nước + Hóa chất

- HFB: Dầu thủy lực chống cháy có 40% nước, dạng nhũ nước trong dầu

- HFC: Dầu thủy lực chống cháy có hơn 35% nước, dạng dung dịch polymer gốc nước

- HEPG: Dầu thủy lực “Environment” gốc glycol tổng hợp

- HETG: Dầu thủy lực “Environment” gốc dầu thực vật

- HEES: Dầu thủy lực “Environment” gốc ester tổng hợp

- HEPR: Dầu thủy lực “Environment” gốc polyalphaolefin

- HFDR: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần là các phosphate ester

- HFDU: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần KHÔNG phải là các phosphate ester.

Dầu thủy lực phân loại theo độ nhớt

Ngoài cách phân loại ở trên thì tại Việt Nam, do đặc tính của khí hậu nhiệt đới nên các loại dầu gốc khoáng sẽ được phân chia theo độ nhớt. Tiêu chuẩn để đánh giá độ nhớt của dầu thủy lực là tiêu chuẩn quốc tế ISO VG - ISO GRADE.

Khi độ nhớt càng cao thì chỉ số VG sẽ càng cao. Những loại dầu thủy lực được phân chia theo độ nhớt hiện có trên thị trường hiện nay là:

Dầu thủy lực phân theo độ nhớt

Dầu thủy lực phân theo độ nhớt

- Dầu thủy lực 15 với chỉ số VG 15: Đây là loại dầu thủy lực có độ nhớt thấp, được sử dụng trong hệ thống trợ lực và phanh xe ô tô.

- Dầu thủy lực 22 với chỉ số VG 22: Loại dầu này được sử dụng trong ngành hàng không.

- Dầu thủy lực 32 với chỉ số VG 32: Đây là loại dầu thường được sử dụng cho các máy dụng cụ hoặc truyền tải năng lượng cho máy có công suất nhỏ.

- Dầu thủy lực 46 với chỉ số VG 46. Đây là loại dầu thủy lực sử dụng cho các máy nâng hạ và máy ép hàng chục tấn có áp suất cao.

- Dầu thủy lực 68 với chỉ số VG 68. Đây là loại dầu được sử dụng cho các máy có công suất cao hay máy móc thuộc ngành xây dựng như máy xúc, cầu nâng,....

- Dầu thủy lực 100 với chỉ số VG 100. Đây là loại dầu được sử dụng cho các máy công suất siêu lớn, áp suất cực cao.

Trong những loại dầu thủy lực được kể tên ở trên thì dầu thủy lực N32 (dầu thủy lực 32), dầu thủy lực N46 (dầu thủy lực 46), dầu thủy lực N68 (dầu thủy lực 68) là 3 loại dầu được sử dụng nhiều nhất.

Những công dụng chính của dầu thủy lực

Trong phần này của bài viết chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin để các bạn có thể hiểu rõ hơn về công dụng chính của dầu thủy lực. Dầu thủy lực có những công dụng chính như sau:

Ứng dụng của dầu thủy lực

Ứng dụng của dầu thủy lực

Giúp truyền tải lực

Đây là chức năng chính và quan trọng nhất của dầu thủy lực. Sau khi dầu thủy lực nhận năng lượng từ bơm thủy lực, dầu sẽ truyền tải lực đi xa thay cho các hệ thống truyền thống như trục vít, bánh răng hay đai xích. Khi sử dụng dầu thuỷ lực để truyền tải lực thì khoảng cách và điện hình phức tạp không còn là vấn đề nan giải nữa.

Thêm vào đó, dầu thủy lực với những tinh thể dầu sở hữu khả năng chịu giãn nở tốt và dễ đàn hồi nên giúp khuếch đại lực truyền từ các hệ thống truyền động mà rất ít bị vỡ khi chịu lực ép. Điều này đảm bảo độ bền và ổn định cho hệ thống.

Giúp bôi trơn hệ thống

Bề mặt tiếp xúc của các chi tiết chuyển động trong các loại máy móc, hệ thống nếu không được bôi trơn sẽ dẫn đến tình trạng bị sự ma sát. Điều này gây ra tình trạng các chi tiết bị mài mòn nhanh chóng. Các chi tiết nếu như bị mài mòn liên tục sẽ làm hỏng hệ thống.

Nhờ vào sự bôi trơn của dầu thủy lực mà các bề mặt trượt trên nhau sẽ tiếp xúc với dầu từ đó có tuổi thọ cao hơn. Lúc này thay vì ma sát ăn mòn các chi tiết thì ma sát sẽ tạo áp lực lên các tinh thể dầu.

Sử dụng để làm mát

Tại các bề mặt chuyển động, ma sát liên tục sẽ sản sinh nhiệt nóng có thể làm dừng hoạt động. Lúc này dầu thủy lực được sử dụng để hấp thụ nhiệt giúp cho máy móc được làm mát và có thể vận hành trơn tru hơn. Đây là phương pháp làm mát được đánh giá là cực kỳ hiệu quả và an toàn.

Dầu thủy lực giúp làm mát và bôi trơn hệ thống

Dầu thủy lực giúp làm mát và bôi trơn hệ thống

Làm kín hệ thống

Dầu thủy lực được sử dụng để làm kín hệ thống là loại dầu thủy lực có độ nhớt cao. Ngay cả những vị trí có lắp gioăng phớt vẫn tồn tại những kẽ hở không nhìn thấy được.

Thêm vào đó, môi trường làm việc liên tục với áp suất cao sẽ dễ gây ra hiện tượng rò rỉ môi chất. Lúc này dầu thủy lực sẽ lấp đầy những chỗ trống đó giúp không làm mất lực của hệ thống.

Phân tách môi trường bên trong và bên ngoài hệ thống

Như chúng ta đã biết hệ thống thủy lực, là hệ thống có dạng truyền động sử dụng dầu thủy lực để sản sinh ra áp lực. Dầu trong hệ thống này giúp phân tách môi trường bên trong và bên ngoài của hệ thống; phân chia môi trường áp suất thấp ở đầu vào của bơm với môi trường áp suất cao ở đầu ra của bơm.

Trong trường hợp dầu bị bẩn mà không được thay mới sẽ dẫn đến hiện tượng xâm thực. Hiện tượng này làm hỏng bề mặt tiếp xúc và làm giảm tuổi thọ hoặc gây hỏng động cơ. Đặc biệt là độ nhớt của dầu thủy lực có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng của hệ thống nên cần phải chọn loại dầu chất lượng

Giúp chống ăn mòn và chống oxy hóa

Dầu thủy lực gốc khoáng thường sẽ được chế thêm các chất phụ gia chống ăn mòn và chống oxy hóa. Trong quá trình hoạt động, các thiết bị có bề mặt kim loại sẽ dễ bị ăn mòn và han gỉ. Lúc này dầu thủy lực giống như một lớp áo bảo vệ bên ngoài thiết bị giúp chống lại những tác nhân gây hại, kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Ngoài ra thì loại dầu thủy lực có khả năng chống oxy hóa tốt còn làm chậm quá trình phân hủy trong dầu. Điều này giúp kéo dài thời gian thay dầu cũng như bảo dưỡng máy móc, giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

Tác dụng của dầu thủy lực

Tác dụng của dầu thủy lực

Cách kiểm tra dầu thủy lực

Lưu ý trước khi kiểm tra

- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu cần phải được làm sạch và xì khô để tránh việc bị nhiễm nước.

- Cần phải lấy dầu khi hệ thống đang hoạt động. Bởi khi hệ thống đã dừng, cặn dầu sẽ bị lắng xuống đáy nên không thể lấy được mẫu đại diện cho tổng thể.

Quy trình lấy mẫu cơ bản

- Bước 1: Đặt thùng chứa dầu xuống phía dưới vòi của đường dẫn dầu.

- Bước 2: Thực hiện đóng mở van 5 lần liên tục nhằm làm sạch van trích dầu.

- Bước 3: Đặt bình lấy mẫu ở dưới vòi đường dẫn dầu lưu ý là không chạm miệng bình để tránh làm bẩn bình.

- Bước 4: Lấy dầu khoảng 80% thể tích bình chứa mẫu.

- Bước 5: Đậy nắp và đem đi kiểm tra.

Cách kiểm tra dầu thủy lực

Cách kiểm tra dầu thủy lực

Tiêu chuẩn đo độ sạch của dầu

Tiêu chuẩn đo độ sạch của dầu là tiêu chuẩn NAS - Đây là tiêu chuẩn mà bộ quốc phòng Hoa Kỳ sử dụng khi thực hiện kiểm tra dầu thủy lực trong tên lửa. Chỉ số NAS 1683 đã được phát triển thành tiêu chuẩn chung cho ngành công nghiệp dầu thủy lực. Cụ thể như sau:

- NAS 4: Dầu thủy lực rất sạch, đảm bảo cho mọi hệ thống.

- NAS 5: Dầu thủy lực rất sạch, sử dụng cho những hệ thống thủy lực có Van Servo hoặc van tỷ lệ.

- NAS 6: Dầu thủy lực sạch, sử dụng cho các hệ thống thủy lực thông thường.

- NAS 7: Dầu thủy lực mới, dùng cho công nghiệp chế tạo máy

- NAS 8: Dầu thủy lực cũ, không còn khả năng đáp ứng được các hệ thống thủy lực có áp suất cao và yêu cầu độ chính xác.

Hiện tại trên thị trường đã có những thiết bị chuyên dụng đo độ sạch của dầu thủy lực nhưng giá thành thường rất cao.

Trên đây là những thông tin về dầu thủy lựcđiện máy Hoàng Liên đã tổng hợp lại để chia sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết các bạn đã biết được dầu thủy lực là gì cũng như những công dụng chính của loại dầu này!

Hỏi Đáp

Tin Tức Cầu Nâng

Tin Tức Cầu Nâng

Xem tất cả »
Kính thủy lực là gì? Ưu - Nhược điểm của kính thủy lực

Kính thủy lực là gì? Ưu - Nhược điểm của kính thủy lực

Tìm hiểu về các loại cơ cấu nâng hạ: đặc điểm & ứng dụng

Tìm hiểu về các loại cơ cấu nâng hạ: đặc điểm & ứng dụng

Cầu nâng 2 trụ Guangli: Thương hiệu cầu nâng xe uy tín

Cầu nâng 2 trụ Guangli: Thương hiệu cầu nâng xe uy tín

CO/CQ là gì? Cách kiểm tra chứng chỉ CO/CQ thật giả

CO/CQ là gì? Cách kiểm tra chứng chỉ CO/CQ thật giả

Cầu Lên Container: Cấu tạo & những ưu - nhược điểm khi sử dụng

Cầu Lên Container: Cấu tạo & những ưu - nhược điểm khi sử dụng

Bản vẽ nhà rửa xe ô tô - khu rửa xe ô tô tối ưu nhất

Bản vẽ nhà rửa xe ô tô - khu rửa xe ô tô tối ưu nhất

Bản vẽ thiết kế cầu rửa xe: Kiểu xây bệ nổi & đào rãnh

Bản vẽ thiết kế cầu rửa xe: Kiểu xây bệ nổi & đào rãnh

Cầu nâng ô tô chìm là gì? Ưu - nhược điểm khi sử dụng

Cầu nâng ô tô chìm là gì? Ưu - nhược điểm khi sử dụng

Cầu rửa xe công trường: Vai trò & ưu - nhược điểm là gì?

Cầu rửa xe công trường: Vai trò & ưu - nhược điểm là gì?

icon-fix-facebook
Chat với chúng tôi