Cách đọc thông số máy nén khí

Khi tiếp xúc với máy nén khí, một trong những điều mà người dùng phải quan tâm đến là các thông số của máy nén khí để từ đó hiểu về máy nén khí mà mình đang vận hành. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết ý nghĩa của các thông số ghi trên máy đó.

Khi tiếp xúc với máy nén khí, một trong những điều mà người dùng phải quan tâm đến là các thông số của máy để từ đó hiểu về thiết bị mà mình đang vận hành. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết ý nghĩa của các thông số ghi trên máy đó.

Để giúp người dùng hiểu rõ và vận hành thiết bị tốt nhất, ở bài viết này chúng tôi xin được chia sẻ về cách đọc thông số máy nén không khí. Hy vọng sẽ giúp ích cho người dùng.

Cách đọc thông số công suất máy bơm khí

Một trong những quyết định quan trọng mà người dùng cần phải làm khi lựa chọn máy nén là chọn máy theo công suất phù hợp. Người dùng nên chọn máy theo công suất mà biểu hiện bằng số lượng mã lực cần thiết cho hệ thống dây chuyền sản xuất. Hiện nay, máy nén khí được sản xuất với nhiều loại công suất khác nhau nhằm phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Công suất các máy nén không khí được xác định rõ hơn qua công suất đỉnh điểm và chạy hoặc công suất định mức. Công suất đỉnh điểm là công suất tối đa mà động cơ có thể sản xuất trong khi dây cuộn bắt đầu được nối và có thể gấp 7 lần công suất định mức.

Công suất máy bơm khí nén là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu hao cho việc nén và truyền khí

Công suất máy bơm khí nén là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu hao cho việc nén và truyền khí

Công suất máy bơm khí nén là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu hao cho việc nén và truyền khí. Công suất của máy nén được đại diện bởi 2 đơn vị đo chủ yếu là Hp (mã lực) và Kw với công thức quy đổi như sau:

1 Hp=0.746 Kw ~ 0.75 Kw

1 Kw = 1.36 Hp

Vì vậy máy nén khí có công suất là 10 Hp thì cũng có nghĩa là máy đó có công suất là 7.5 Kw và tương tự công suất 30HP ~ 22kW, 50HP ~ 37kW, 100HP ~ 75kW,... Việc quy đổi này không phụ thuộc vào việc đó là máy cũ hay mới.

=> Công suất máy nén không khí cần chọn được tính theo công thức sau:

Công suất máy cần chọn = Tổng công suất tiêu thụ khí của các thiết bị khí nén = Công suất thiết bị 1 + Công suất thiết bị 2 + … + Công suất thiết bị n

Chọn mua máy bơm khí nén phù hợp thì không thể bỏ qua thông số công suất tuy nhiên công suất chỉ thể hiện thông số bơm khí của động cơ. Rất nhiều người mua máy chọn theo công suất. Họ nghĩ rằng công suất máy bơm khí là thông số quan trọng nhất khi mua. Thực tế, công suất của máy chỉ biểu thị thông số bơm khí của động cơ. Công suất không không ảnh hưởng đến lưu lượng khí từ bình chứa khí đến dụng cụ hoặc thiết bị mà người dùng đang sử dụng. Công suất máy nén khí cao cũng không thể làm cho thiết bị làm việc nhanh hơn.

Thực tế, công suất của máy chỉ biểu thị thông số bơm khí của động cơ

Thực tế, công suất của máy chỉ biểu thị thông số bơm khí của động cơ

Tuy nhiên, khi chọn máy nén không khí, người dùng vẫn cần đảm bảo công suất máy bơm khí nén được chọn có thể đáp ứng đầy đủ cho hệ thống dây chuyền sản xuất. Đối với các ngành công nghiệp sản xuất, lượng khí nén luôn phải đảm bảo liên tục để vận hành máy móc, người dùng cần chọn máy có công suất lớn hơn hoặc bằng công suất sử dụng để đảm bảo hoạt động ổn định của dây truyền sản xuất. Còn đối với ngành thực phẩm, đây là một lĩnh vực lượng khí nén không cần trong quá trình liên tục mà cần dùng nhiều áp lực từ máy nén. Việc sử dụng hiệu quả khí nén ở ngành này sẽ tiết kiệm được khá nhiều chi phí trong sản xuất. Do dó người dùng có thể chọn máy có công suất nhỏ hơn một chút hoặc bằng công suất cần thực tế.

Trong khi người dùng cần đủ công suất cho các ứng dụng sử dụng khí nén thì cũng cần phải cân nhắc đến lưu lượng khí. Đây là một thông số vô cùng quan trọng khi lựa chọn máy nén khí. Lưu lượng khí là thông số chính xác về lượng khí nén được cung cấp cho các thiết bị máy móc. Các dụng cụ khí nén càng nhiều thì lưu lượng khí nén cần càng cao. Để chọn được thiết bị phù hợp với lưu lượng (thường đơn vị tính là m³/ phút hoặc L/ phút) thì người dùng cần chọn máy có lưu lượng lớn hơn 20 đến 25% lưu lượng thực tế mà các thiết bị sử dụng.

Một thông số cũng vô cùng quan trọng nữa khi lựa chọn máy nén đó là áp suất làm việc của máy. Đây là thông số thường được biểu thị bằng đơn vị tính là bar. Với các dòng máy bơm khí sử dụng tại Việt Nam thông thường mức áp yêu cầu trong dải 7-10 bar. Một số hệ thống khí nén cần áp cao thì khi đó buộc phải sử dụng loại máy nén cao áp để đáp ứng yêu cầu sử dụng khí nén cuối cùng.

Tóm lại, công suất máy nén khí là rất quan trọng nhưng để đảm bảo lựa chọn được thiết bị phù hợp thì người dùng cần lưu ý đến 2 thông số khác là lưu lượng và áp suất làm việc của máy. Ngoài ra, người dùng cũng cần quan tâm đến điện áp cấp cho máy, nhiệt độ môi trường, kích thước đường ống ra,… của thiết bị để đảm bảo máy được chọn đáp ứng tối đa nhu cầu.

Lưu lượng khí của máy nén không khí

Lưu lượng khí của máy nén là một thông số vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn máy của người dùng. Đây là thông số thể hiện chính xác về lượng khí nén được cung cấp bởi máy. Các dụng cụ khí nén càng lớn thì lưu lượng càng cao. Để chọn được máy phù hợp với lưu lượng người dùng cần chọn máy nén khí có lưu lượng lớn hơn 20 đến 25% tổng lưu lượng thực tế các thiết bị sử dụng.

Lưu lượng khí của máy nén thường được tính theo đơn vị: lít/phút, m3/phút, CFM, Nm3/phút. Sau đây là công thức quy đổi:

1 m3/phút = 1000 lít/phút

1 m3/phút = 1,089 x 1 Nm3/phút

1 CFM = 0,0283 m3/phút

Thông số áp lực khí nén

Đây là thông số thường được biểu thị bằng đơn vị tính là: Mpa, bar, kgf/cm2, Psi, Atm.... Với các dòng máy nén khí sử dụng tại Việt Nam thông thường mức áp yêu cầu trong dải 7-10 bar. Một số hệ thống khí nén cần áp cao thì khi đó buộc phải sử dụng loại máy nén cao áp để đáp ứng yêu cầu sử dụng khí nén cuối cùng.

Các dòng máy nén khí sử dụng tại Việt Nam thông thường mức áp yêu cầu trong dải 7-10 bar

Các dòng máy nén khí sử dụng tại Việt Nam thông thường mức áp yêu cầu trong dải 7-10 bar

Công thức quy đổi như sau:

1 Mpa = 10 bar

1 Atm pressure = 1,01325 bar

1 Bar = 14,5038 Psi

1 Bar = 1,0215 kgf/cm2

Cách đọc thông số nguồn điện

Nguồn điện cũng là một thông số vô cùng quan trọng khi quyết định chọn mua máy nén khí. Người dùng cần xác định mình đang hoặc sẽ sử dụng nguồn điện nào, điện 1 pha hay 2 pha cho máy. Nếu là dòng điện 1 pha, thì hiệu điện thế thông thường là 110V, 220V. Máy có công suất 1HP trở xuống có thể sử dụng dòng điện 110V, 1HP trở lên có thể sử dụng dòng điện 220V. Còn với máy có công suất 5HP hoặc lớn hơn thì thích hợp sử dụng nguồn điện 2 pha. Nếu sử dụng các dụng cụ đòi hỏi nguồn khí biến động và thời gian chịu tải lớn hơn 5 phút, người dùng nên cân nhắc mua sử dụng máy biến tần. Người dùng cần cân nhắc trước khi lựa chọn

Xem thêm:

>> Bí kíp chọn mua máy nén khí piston phù hợp với nhu cầu sử dụng

 

Với những chia sẻ trên đây, hy vọng người dùng có thể hiểu rõ hơn về các thông số kỹ thuật của thiết bị này để từ đó lựa chọn được thiết bị phù hợp nhất, đem lại hiệu quả công việc tối ưu.

Trên thị trường hiện nay có nhiều hãng máy nén không khí uy tín như máy nén khí Palada, Puma, Fusheng, Pegasus,... Đây là những dòng thương hiệu có chất lượng khá tốt mà giá thành cũng hợp lý. Người tiêu dùng có thể tham khảo khi chọn mua. Nếu có nhu cầu tìm hiểu thêm về giá máy chính hãng của các thương hiệu trên, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 0912 370 282 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí, kịp thời.

Tin liên quan